Kho Số 18 thôn Phúc Am, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội · Mở cửa 7:00 Am – 18:00, Thứ 2 – Chủ nhật
Gọi báo giá0348444497

Tôn sàn dày 1mm — tôn mạ chì

Mã sản phẩm: TS-10-MC

Tôn sàn dày 1mm, tôn mạ chì — cỡ mỏng nhất trong ba cỡ chúng tôi làm.

Đây là cỡ rẻ nhất tính theo mét vuông, và cũng là cỡ có điều kiện sử dụng chặt nhất. Chúng tôi nói rõ cả hai.

Rẻ nhất mỗi mét vuông

Độ dày Giá mỗi kg Khối lượng Giá mỗi m²
1,0 mm 14.800 đ 7,85 kg/m² 116.000 đ
1,2 mm 14.300 đ 9,42 kg/m² 135.000 đ
1,4 mm 14.100 đ 10,99 kg/m² 155.000 đ

Đắt nhất tính theo kilôgam vì cán tôn mỏng tốn công hơn. Nhưng bạn mua diện tích chứ không mua khối lượng, nên tính theo mét vuông thì đây là cỡ rẻ nhất.

Trên một sàn 500m²:

Độ dày Tổng khối lượng Tiền tôn
1,0 mm 3.925 kg 58.090.000 đ
1,2 mm 4.710 kg 67.353.000 đ
1,4 mm 5.495 kg 77.480.000 đ

So với tôn 1,4mm: rẻ hơn 19,4 triệu đồng và nhẹ hơn 1,57 tấn.

Con số 1,57 tấn không chỉ là chuyện vận chuyển. Đó là 1,57 tấn ít hơn phải khiêng lên tầng, nhất là với công trình không có vận thăng.

Nhưng có một điều kiện

Tôn mỏng thì mềm hơn. Độ cứng chống uốn tỉ lệ với luỹ thừa ba của độ dày, nên tôn 1mm chỉ bằng 36% độ cứng của tôn 1,4mm.

Hệ quả: xà gồ phải đặt gần nhau hơn.

Khoảng cách xà gồ thực tế Cỡ tôn mỏng nhất dùng được Tiền tôn mỗi m²
0,30 m 1,0 mm 116.000 đ
0,35 m 1,2 mm 135.000 đ
0,40 m trở lên 1,4 mm 155.000 đ

Các mốc nhịp trên là ước lượng để minh hoạ. Khoảng cách phù hợp cho công trình cụ thể phải theo biện pháp thi công được duyệt.

Và đây là chỗ quyết định tôn 1mm có đáng mua hay không.

Khi nào tôn 1mm là tiết kiệm thật

Câu hỏi đúng không phải “tôn nào rẻ” mà là “vì sao xà gồ của bạn đặt dày”.

Nếu xà gồ đã đặt dày sẵn vì lý do khác — sàn dày cần đỡ tải lớn, sàn có nhiều dầm và gờ nên xà gồ bố trí theo cấu kiện, hoặc bạn dùng lại hệ đà có sẵn từ công trình trước — thì tôn 1mm là tiết kiệm thuần. Bạn không phải mua thêm gì để dùng được nó.

Nếu bạn định thêm xà gồ chỉ để dùng được tôn mỏng thì không lợi. Chúng tôi đã tính: tiền xà gồ phải thêm vượt tiền tôn tiết kiệm được khoảng 6.100 đồng mỗi mét vuông. Xem phép tính đầy đủ ở trang tôn 1,2mm.

Nói gọn: tôn 1mm đi theo hệ xà gồ dày, chứ không tạo ra nó.

Ba trường hợp tôn 1mm hợp lý

Xà gồ đã bố trí dày theo thiết kế. Trường hợp phổ biến nhất và cũng rõ ràng nhất.

Công trình không có vận thăng, phải chuyền tay. Nhẹ hơn 29% là lợi thế thật với đội thi công.

Dùng một công trình rồi thanh lý. Tôn mỏng quay vòng ít hơn, nên nếu không giữ lâu thì nhược điểm đó không ảnh hưởng tới bạn.

Sàn nhỏ, nhiều gờ, nhiều chỗ cắt. Tôn mỏng dễ cắt và dễ uốn theo hình dạng phức tạp hơn.

Đổi lại bạn chấp nhận gì

Nói thẳng:

Quay vòng ít lần hơn. Tôn mỏng dễ móp, dễ rách ở chỗ đóng đinh, dễ cong mép khi cạy tháo. Bản 1,0 mm (Bản mỏng / Kinh tế): Đạt 15 – 25 lượt đổ sàn

Mép dễ vênh hơn ở chỗ chồng mí. Mà mép vênh là chỗ nước xi măng chảy xuống, để lại vệt trên đáy sàn.

Ít dư địa cho gỉ. Tấm 1mm gỉ mất 0,1mm đã mất khoảng 27% độ cứng. Tấm dày có nhiều dự trữ hơn.

Cần cẩn thận hơn khi bốc dỡ. Thả rơi hoặc kéo lê làm móp ngay.

Vì sao chỉ có bản mạ chì

Riêng cỡ 1mm chúng tôi chỉ làm bản mạ chì, không làm bản tôn đen.

Lý do: gỉ ăn mỏng tấm, mà độ cứng giảm theo luỹ thừa ba của độ dày. Tấm 1,4mm gỉ mất 0,1mm chỉ mất khoảng 21% độ cứng; tấm 1mm mất cùng lượng đó thì mất 27%. Tấm càng mỏng càng ít dư địa để chịu gỉ.

Với cỡ mỏng nhất, tiết kiệm 500 đồng mỗi kilôgam bằng cách bỏ lớp mạ là đánh đổi không đáng — nên chúng tôi không làm.

Nếu bạn có làm bản tôn đen 1mm thì xoá đoạn trên và bổ sung chênh giá.

Ba lưu ý khi dùng

Chồng mí đủ, và chú ý mép. Với tôn mỏng, mép dễ vênh hơn nên chỗ nối cần chồng nhiều hơn so với tôn dày.

Bôi dầu chống dính trước khi đổ.

Cạo bê tông khi còn ẩm. Tôn mỏng dễ xước lớp mạ hơn khi cạo lúc bê tông đã khô cứng.

Cách tính khối lượng

Tính theo kilôgam, cân tại kho trước khi xuất, bạn có quyền chứng kiến.

Quy đổi nhanh: tôn 1mm nặng 7,85 kg mỗi mét vuông. Nhân với diện tích sàn ra khối lượng, cộng chồng mí và hao hụt cắt.

Gửi diện tích sàn và khoảng cách xà gồ bạn định bố trí qua Zalo. Chúng tôi nói thẳng cỡ tôn nào phù hợp — kể cả khi câu trả lời là cỡ dày hơn và đắt hơn.

Về tải trọng và độ võng cho phép. Chúng tôi cung cấp đúng quy cách công bố. Khoảng cách xà gồ và độ dày tôn phù hợp cho công trình cụ thể phải theo biện pháp thi công được duyệt. Các bảng trong bài là so sánh tương đối giữa các độ dày, không phải số liệu thiết kế.

Các mặt hàng cùng nhóm

Mặt hàng Độ dày Giá Quy đổi
Tôn sàn 1,0mm 14.800 đ/kg ~116.000 đ/m²
Tôn sàn 1,2mm 14.300 đ/kg ~135.000 đ/m²
Tôn sàn 1,4mm 14.100 đ/kg ~155.000 đ/m²
Tôn chèn 2,0mm 14.000 đ/kg ~220.000 đ/m²
Thành dầm rút — 16.700 đ/kg —

Chúng tôi tự gia công

Tôn sàn được cắt và gia công tại bốn xưởng của chúng tôi ở Ngọc Hồi, Hà Nội. Chúng tôi cắt theo khổ bạn cần thay vì bắt công trình tự cắt từ tấm nguyên.

Và vì làm cả tôn lẫn xà gồ, chúng tôi tính được bài toán đánh đổi giữa hai thứ đó cho đúng công trình của bạn — thay vì chỉ bán cái bạn hỏi.

Câu hỏi thường gặp

Tôn 1mm có mỏng quá không? Không, nếu xà gồ của bạn đặt đủ dày. Vấn đề không nằm ở tôn mà ở sự phù hợp giữa tôn và khoảng cách xà gồ. Cho chúng tôi biết khoảng cách xà gồ, chúng tôi trả lời ngay.

Một mét vuông tôn 1mm nặng bao nhiêu? 7,85 kg. Nhân với diện tích sàn là ra khối lượng, nhớ cộng chồng mí và hao hụt.

Khoảng cách xà gồ bao nhiêu là hợp lý với tôn 1mm? Khoảng cách xà gồ (khoảng tim đến tim) khuyến nghị an toàn: 250 – 300 mm (25 – 30 cm), tuyệt đối không rải thưa quá 35 cm.

Có bản tôn đen 1mm không? Có sẵn bản tôn đen, nhưng xưởng luôn khuyến cáo nhà thầu nên ưu tiên dòng tôn mạ kẽm / mạ chì

Khổ tôn bao nhiêu, có cắt theo yêu cầu không? Quy cách khổ tôn tiêu chuẩn tại kho

Dùng lại được bao nhiêu lần so với tôn dày? So sánh độ bền và số lần luân chuyển thực tế giữa 3 phân khúc

Có xuất hoá đơn không? Có. Chúng tôi xuất đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng điện tử (VAT) hợp pháp, ghi rõ danh mục hàng hóa (Tôn sàn cốp pha mạ kẽm 1.0mm / Thép tấm cốp pha sàn / Thiết bị xây dựng) theo đúng hợp đồng kinh tế và biên bản giao nhận thực tế tại kho xưởng. Giá niêm yết tại xưởng là giá chưa bao gồm thuế GTGT.

Lấy giá

14.800 đồng mỗi kilôgam. Trước khi báo giá, chúng tôi sẽ hỏi bạn một câu: xà gồ của bạn đặt cách nhau bao nhiêu?

Đó là câu hỏi quyết định cỡ tôn phù hợp, và chúng tôi trả lời thẳng — kể cả khi câu trả lời là cỡ dày hơn.

0348 444 497 — gọi hoặc Zalo cùng số.

Cùng danh mục

Sản phẩm liên quan

Xem toàn bộ kho hàng

Báo giá

Gửi khối lượng, nhận giá trong 30 phút

Giá giàn giáo thay đổi theo giá thép, nên bảng giá cố định trên web thường sai. Gửi khối lượng thật, chúng tôi báo giá đúng của hôm nay kèm phí vận chuyển tới công trình.

  • Giá đã gồm vận chuyển, không phát sinh khi giao
  • Đơn trên 100 bộ có giá riêng theo sản lượng
  • Gửi kèm CO/CQ và phiếu cân của đúng lô bạn nhận
  • Không lấy được hàng đúng hẹn, chúng tôi báo trước tối thiểu 24h

Chúng tôi gọi lại trong giờ làm việc. Số điện thoại chỉ dùng để báo giá, không dùng cho mục đích khác. Cần gấp, gọi 0348444497.

Za