Kho Số 18 thôn Phúc Am, Xã Ngọc Hồi, Hà Nội · Mở cửa 7:00 Am – 18:00, Thứ 2 – Chủ nhật
Gọi báo giá0348444497

Tôn sàn 1,2mm — tôn mạ chì

Mã sản phẩm: TS-12-MC

Tôn sàn dày 1,2mm, tôn mạ chì — tấm tôn trải lên hệ xà gồ tạo mặt đáy sàn bê tông.

Nhẹ hơn tôn 1,4mm khoảng 14% và rẻ hơn 13% mỗi mét vuông. Nhưng bạn phải đặt xà gồ gần nhau hơn — và đây là chỗ cần tính cả hai chiều.

Nên mua tôn dày hơn hay đặt xà gồ gần hơn?

Đây là câu hỏi thật mà mọi nhà thầu phải quyết, và ít ai tính ra bằng số.

Cả hai cách đều giảm được độ võng của tấm tôn. Tôn dày hơn thì cứng hơn; xà gồ gần nhau hơn thì nhịp ngắn lại. Nhưng cái nào rẻ hơn?

Giữ nguyên độ võng, tính cho mỗi mét vuông sàn:

Thay tôn 1,4mm bằng Nhịp xà gồ Tiết kiệm tôn Thêm xà gồ Kết quả
Tôn 1,2mm 45 → 40 cm 20.300 đ 19.200 đ lợi 1.100 đ
Tôn 1,0mm 45 → 35 cm 38.800 đ 44.900 đ lỗ 6.100 đ

Tôn 1,2mm nằm đúng ở ranh giới hoà vốn. Xuống mỏng hơn nữa là bắt đầu lỗ, vì tiền xà gồ phải thêm vượt tiền tôn tiết kiệm được.

Tính với xà gồ hộp 50×100×1,8mm ở mức 17.000 đồng mỗi kilôgam. Quy cách xà gồ khác sẽ cho kết quả khác — gọi để chúng tôi tính theo đúng vật tư bạn dùng.

Nhưng còn một yếu tố nữa: số lần quay vòng

Phép tính trên chỉ so chi phí mua ban đầu. Có một điều làm cán cân nghiêng thêm về phía tôn mỏng và xà gồ dày:

Xà gồ dùng lại được nhiều lần hơn tôn sàn. Tôn tiếp xúc trực tiếp với bê tông, bị cạo, bị cong mép, bị thủng. Xà gồ nằm dưới, ít hư hỏng hơn.

Nếu bạn giữ vật tư để quay vòng nhiều công trình, đầu tư thêm vào xà gồ thường thu hồi tốt hơn đầu tư vào tôn.

Vì sao tôn mỏng lại đắt hơn mỗi kilôgam

Nhắc lại ngắn cho ai đọc trang này trước:

Độ dày Giá mỗi kg Khối lượng Giá mỗi m²
1,0 mm 14.800 đ 7,85 kg/m² 116.000 đ
1,2 mm 14.300 đ 9,42 kg/m² 135.000 đ
1,4 mm 14.100 đ 10,99 kg/m² 155.000 đ

Cán tôn mỏng tốn công hơn nên đắt hơn tính theo kilôgam. Nhưng bạn mua diện tích chứ không mua khối lượng, nên tính theo mét vuông thì mỏng hơn vẫn rẻ hơn.

Khi so giá giữa các nơi, luôn quy về đồng mỗi mét vuông.

Bước nâng cấp nào đáng tiền hơn

Bước Thêm tiền mỗi m² Độ cứng tăng Hiệu quả
1,0 → 1,2mm 18.500 đ +73% 3,9% mỗi 1.000đ
1,2 → 1,4mm 20.300 đ +59% 2,9% mỗi 1.000đ

Bước từ 1,0 lên 1,2mm hiệu quả hơn bước từ 1,2 lên 1,4mm. Cùng với phép tính về xà gồ ở trên, cả hai đều chỉ về cùng một kết luận: 1,2mm là điểm dừng hợp lý nếu bạn đang tối ưu chi phí.

Khi nào nên lên 1,4mm

Nói rõ để bạn không mua thiếu:

Khi không thể đặt xà gồ gần hơn. Mặt bằng hoặc biện pháp thi công buộc giữ khoảng cách xà gồ, lúc đó chỉ còn cách tăng độ dày tôn.

Sàn dày, tải bê tông lớn. Tải tăng thì độ võng tăng tỉ lệ thuận, và tôn mỏng chạm ngưỡng sớm hơn.

Tôn quay vòng nhiều công trình. Tôn dày chịu được nhiều lần cạo, uốn mép và bốc dỡ hơn.

Đáy sàn để lộ bê tông. Tôn võng nhiều sẽ để lại mặt đáy không phẳng.

Khi nào 1,0mm là đủ

Sàn mỏng, xà gồ đặt dày sẵn theo thiết kế. Nếu biện pháp thi công của bạn đã bố trí xà gồ cách 30cm thì tôn 1,0mm làm được việc và rẻ nhất mỗi mét vuông.

Dùng một công trình rồi thanh lý.

Chúng tôi bán cả ba độ dày và nói rõ từng trường hợp, vì bán đúng quan trọng hơn bán dày.

Chọn theo khoảng cách xà gồ

Tôn sàn chịu tải bê tông tươi phân bố đều, nên độ võng tỉ lệ với nhịp mũ bốn:

Khoảng cách xà gồ Tôn 1,0mm Tôn 1,2mm Tôn 1,4mm
0,3 m 1,00× 0,58× 0,36×
0,4 m 3,16× 1,83× 1,15×
0,5 m 7,72× 4,47× 2,81×
0,6 m 16,00× 9,26× 5,83×

Bảng so độ võng tương đối, chuẩn là tôn 1,0mm ở nhịp 0,3m.

Con số đáng nhớ: tăng khoảng cách xà gồ gấp đôi làm độ võng tăng gấp mười sáu lần. Đây là lý do bố trí xà gồ quan trọng hơn nhiều so với chọn độ dày tôn.

Tôn mạ chì hay tôn đen

Tôn đen rẻ hơn 500 đồng mỗi kilôgam — khoảng 4.700 đồng mỗi mét vuông với tôn 1,2mm, tức chênh khoảng 3,5%.

Lớp mạ chì chống gỉ, và với tôn sàn thì gỉ có hai hậu quả:

Gỉ ăn mỏng tấm. Độ cứng giảm theo luỹ thừa ba — tấm 1,2mm gỉ mất 0,15mm sẽ mất khoảng 33% độ cứng, tụt xuống dưới mức tôn 1,0mm mới.

Gỉ để lại vệt ố trên đáy sàn sau khi tháo. Với sàn để lộ bê tông thì đó là lỗi phải xử lý.

Chọn tôn đen khi dùng một công trình rồi thanh lý, bảo quản có mái che, và đáy sàn sẽ được trát.

Ba lưu ý khi dùng

Chồng mí đủ ở chỗ nối. Khe hở giữa hai tấm là chỗ nước xi măng chảy xuống, để lại vệt trên đáy sàn và làm mất nước bê tông ở vùng đó. Với tôn mỏng thì mép dễ vênh hơn nên càng phải chú ý.

Bôi dầu chống dính trước khi đổ.

Vệ sinh ngay sau khi tháo. Cạo lúc bê tông còn ẩm nhẹ tay hơn nhiều, và ít làm xước lớp mạ.

Cách tính khối lượng

Tính theo kilôgam, cân tại kho trước khi xuất, bạn có quyền chứng kiến.

Quy đổi nhanh: tôn 1,2mm nặng 9,42 kg mỗi mét vuông. Nhân với diện tích sàn ra khối lượng, cộng thêm chồng mí và hao hụt cắt.

Gửi diện tích sàn và khoảng cách xà gồ dự kiến qua Zalo. Chúng tôi bóc khối lượng và tư vấn độ dày phù hợp.

Về tải trọng và độ võng cho phép. Chúng tôi cung cấp đúng quy cách công bố. Khoảng cách xà gồ và độ dày tôn phù hợp cho công trình cụ thể phải theo biện pháp thi công được duyệt. Các bảng trong bài là so sánh tương đối giữa các độ dày, không phải số liệu thiết kế.

Các mặt hàng cùng nhóm

Mặt hàng Độ dày Giá Quy đổi
Tôn sàn 1,0mm 14.800 đ/kg ~116.000 đ/m²
Tôn sàn 1,2mm 14.300 đ/kg ~135.000 đ/m²
Tôn sàn 1,4mm 14.100 đ/kg ~155.000 đ/m²
Tôn chèn 2,0mm 14.000 đ/kg ~220.000 đ/m²
Thành dầm rút — 16.700 đ/kg —

Chúng tôi tự gia công

Tôn sàn được cắt và gia công tại bốn xưởng của chúng tôi ở Ngọc Hồi, Hà Nội. Chúng tôi cắt theo khổ bạn cần thay vì bắt công trình tự cắt từ tấm nguyên.

Và vì làm cả tôn lẫn xà gồ, chúng tôi tính được bài toán đánh đổi giữa hai thứ đó cho đúng công trình của bạn — thay vì chỉ bán cái bạn hỏi.

Câu hỏi thường gặp

Tôn 1,2mm và 1,4mm chênh nhau bao nhiêu?

Một mét vuông tôn 1,2mm nặng bao nhiêu? 9,42 kg. Nhân với diện tích sàn là ra khối lượng, nhớ cộng chồng mí và hao hụt.

Khoảng cách xà gồ bao nhiêu là hợp lý với tôn 1,2mm?

Khổ tôn bao nhiêu, có cắt theo yêu cầu không? Quy cách khổ tôn tiêu chuẩn có sẵn tại kho

Tôn đen rẻ hơn bao nhiêu? 500 đồng mỗi kilôgam, tức khoảng 4.700 đồng mỗi mét vuông với tôn 1,2mm.

Dùng lại được bao nhiêu lần? Số lần luân chuyển thực tế phân theo bề mặt xử lý

Có xuất hoá đơn không? Có. Chúng tôi xuất đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng điện tử (VAT) hợp pháp, ghi rõ danh mục (Tôn sàn cốp pha mạ kẽm 1.2mm / Thép tấm cốp pha sàn / Xà gồ thép mạ kẽm) theo đúng hợp đồng kinh tế và biên bản giao nhận thực tế tại kho xưởng. Giá niêm yết tại xưởng là giá chưa bao gồm thuế GTGT.

Lấy giá

14.300 đồng mỗi kilôgam. Cho chúng tôi biết diện tích sàn và khoảng cách xà gồ bạn định bố trí — chúng tôi tính cả hai phương án tôn dày và tôn mỏng kèm xà gồ, để bạn so bằng tổng chi phí thật.

Giá tôn bám theo giá thép nên bảng giá cố định trên web thường sai. Gọi hoặc nhắn Zalo để có giá của hôm nay.

0348 444 497 — gọi hoặc Zalo cùng số.

Cùng danh mục

Sản phẩm liên quan

Xem toàn bộ kho hàng

Báo giá

Gửi khối lượng, nhận giá trong 30 phút

Giá giàn giáo thay đổi theo giá thép, nên bảng giá cố định trên web thường sai. Gửi khối lượng thật, chúng tôi báo giá đúng của hôm nay kèm phí vận chuyển tới công trình.

  • Giá đã gồm vận chuyển, không phát sinh khi giao
  • Đơn trên 100 bộ có giá riêng theo sản lượng
  • Gửi kèm CO/CQ và phiếu cân của đúng lô bạn nhận
  • Không lấy được hàng đúng hẹn, chúng tôi báo trước tối thiểu 24h

Chúng tôi gọi lại trong giờ làm việc. Số điện thoại chỉ dùng để báo giá, không dùng cho mục đích khác. Cần gấp, gọi 0348444497.

Za