
Thành dầm rút là tấm cốp pha ốp hai bên sườn dầm, có cơ cấu điều chỉnh chiều cao để dùng được cho nhiều cỡ dầm khác nhau.
Tôn mạ chì. Một bộ thay cho nhiều bộ cố định.
Vì sao chữ “rút” đáng tiền
Chiều cao dầm mỗi công trình mỗi khác. Những cỡ thường gặp: 300, 350, 400, 450, 500, 600, 700mm — và không hiếm cỡ lẻ.
Với thành dầm cố định, mỗi cỡ dầm cần một bộ riêng. Bảy cỡ là bảy bộ. Bộ nào không đúng cỡ thì nằm kho.
Với thành dầm rút, một bộ phủ được cả một dải chiều cao. Số bộ phải mua giảm xuống còn vài bộ, và mỗi bộ dùng được cho nhiều công trình liên tiếp dù dầm khác nhau.
Chênh giá mỗi kilôgam so với tôn tấm thô chỉ 19%. Nhưng số bộ phải mua giảm nhiều lần — nên tính trên cả bộ vật tư, thành dầm rút rẻ hơn hẳn.
Thành dầm chịu lực khác tôn sàn
Đây là điểm nhiều người không để ý khi bố trí ty giằng.
Tôn sàn đỡ bê tông đè từ trên xuống — tải phân bố đều theo diện tích, và độ lớn phụ thuộc chiều dày sàn.
Thành dầm bị bê tông tươi ép ra ngang. Áp lực này giống áp lực nước: càng xuống sâu càng lớn, lớn nhất ở đáy dầm.
| Chiều cao dầm | Áp lực ở đáy | So với dầm 300 |
|---|---|---|
| 300 mm | khoảng 720 kg/m² | 1,00× |
| 400 mm | khoảng 960 kg/m² | 1,33× |
| 500 mm | khoảng 1.200 kg/m² | 1,67× |
| 600 mm | khoảng 1.440 kg/m² | 2,00× |
| 700 mm | khoảng 1.680 kg/m² | 2,33× |
Ước tính cho trường hợp đổ nhanh, bê tông chưa ninh kết. Áp lực thực tế phụ thuộc tốc độ đổ, nhiệt độ và phụ gia — phải theo tính toán của biện pháp thi công.
Hệ quả thực tế: cùng một tấm thành dầm, dầm càng sâu thì càng cần nhiều ty giằng hơn và bố trí dày hơn ở phía dưới. Nhiều đội đặt ty đều nhau từ trên xuống, trong khi phần đáy mới là chỗ chịu áp lực gấp đôi.
Nếu thành dầm bị phình bụng ở phía dưới sau khi tháo, gần như chắc chắn là do thiếu ty giằng ở đáy chứ không phải do tấm yếu.
Vì sao mạ chì
Thành dầm tiếp xúc trực tiếp với bê tông ở cả hai mặt bên của dầm — thường là mặt sẽ để lộ hoặc chỉ trát mỏng.
Gỉ trên mặt tôn để lại vệt ố trên bê tông. Với mặt bên dầm, vệt ố nằm ở vị trí dễ nhìn hơn nhiều so với đáy sàn.
Thêm nữa, cơ cấu rút có các chi tiết trượt lên nhau. Gỉ làm kẹt cơ cấu — và cơ cấu kẹt thì mất luôn lý do bạn mua loại rút thay vì loại cố định.
Tôn đen rẻ hơn 500 đồng mỗi kilôgam. Chọn bản đen khi dầm sẽ được trát dày và bạn dùng ngắn hạn. Nhưng với mặt hàng có cơ cấu chuyển động thì chúng tôi khuyên bản mạ chì.
Bảng giá của chúng tôi có thang bậc rõ ràng
Thành dầm rút là ví dụ tốt để bạn thấy giá của chúng tôi không đặt tuỳ hứng:
| Sản phẩm | Mức gia công | Giá | Phần công |
|---|---|---|---|
| Tôn chèn 2mm | Tôn tấm chưa gia công | 14.000 đ/kg | — |
| Tôn sàn 1,4mm | Cắt theo khổ | 14.100 đ/kg | +1% |
| Thành dầm rút | Có cơ cấu điều chỉnh | 16.700 đ/kg | +19% |
| Cốp pha hộp cột loại 2 | Cắt và hàn sườn V4 | 16.500–17.000 đ/kg | +20% |
| Cốp pha hộp cột loại 1 | Cắt và hàn sườn V4, dung sai chặt | 17.000–17.500 đ/kg | +23% |
Giá vật liệu là giá vật liệu, tiền công là tiền công. Bạn nhìn bảng này là biết mình đang trả cho cái gì — và khi đặt hàng gia công theo yêu cầu, đây cũng là cơ sở để chúng tôi báo giá.
Kiểm tra khi nhận hàng
Thử rút hết hành trình và thu lại. Phải trượt đều, không kẹt, không rơ lắc. Kẹt ngay khi còn mới thì về công trình dính vữa sẽ kẹt hẳn.
Đo dải điều chỉnh thực tế. So với con số công bố.
Kiểm tra cơ cấu khoá. Sau khi chỉnh đúng chiều cao, cơ cấu phải giữ chặt. Áp lực bê tông sẽ đẩy liên tục trong suốt quá trình đổ và đầm.
Đặt lên mặt phẳng. Tấm phải phẳng, không vênh. Tấm vênh ốp vào dầm sẽ hở, và hở là chỗ nước xi măng chảy ra.
Xem lớp mạ ở chỗ trượt. Đây là chỗ mạ dễ mòn nhất và cũng là chỗ gỉ gây hậu quả nặng nhất.
Ba lưu ý khi dùng
Bố trí ty giằng dày hơn ở đáy dầm. Đây là lỗi phổ biến nhất. Áp lực đáy gấp đôi áp lực ở giữa với dầm sâu.
Vệ sinh cơ cấu rút ngay sau khi tháo. Vữa lọt vào khe trượt, khô cứng lại, lần sau không rút được. Đây là bộ phận hỏng vì bẩn chứ ít khi hỏng vì tải.
Chỉnh và khoá chắc trước khi đổ. Kiểm tra lại một lượt sau khi đã lắp toàn bộ, trước khi bê tông tới.
Về áp lực và bố trí ty giằng. Chúng tôi chế tạo đúng quy cách công bố. Áp lực bê tông tươi thực tế và khoảng cách ty giằng phải theo tính toán của biện pháp thi công, vì chúng phụ thuộc tốc độ đổ, nhiệt độ, độ sụt và phụ gia. Bảng trong bài là ước tính để so sánh tương đối giữa các chiều cao dầm, không phải số liệu thiết kế.
Cách tính khối lượng
Tính theo kilôgam, cân tại kho trước khi xuất, bạn có quyền chứng kiến.
Cách đặt thực tế: cho chúng tôi biết các cỡ dầm trong công trình và tổng chiều dài dầm từng cỡ. Chúng tôi tính số bộ cần và chọn dải điều chỉnh phù hợp, sao cho số bộ ít nhất mà vẫn phủ hết các cỡ.
Đây là chỗ chúng tôi giúp được nhiều nhất — vì chọn sai dải điều chỉnh thì bạn vẫn phải mua nhiều bộ, mất đúng lợi thế của loại rút.
Chúng tôi tự sản xuất
Thành dầm rút được cắt, gá, hàn và mạ tại bốn xưởng của chúng tôi ở Ngọc Hồi, Hà Nội.
Vì tự chế tạo nên chúng tôi làm được dải điều chỉnh theo yêu cầu. Nếu công trình của bạn có nhóm cỡ dầm đặc thù, chúng tôi làm bộ phủ đúng nhóm đó thay vì để bạn mua dải tiêu chuẩn rồi thừa hoặc thiếu.
Câu hỏi thường gặp
Một bộ dùng được cho dầm cao từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
Dải điều chỉnh cao độ dầm thông dụng nhất: 300 mm – 600 mm (30 cm – 60 cm).
Cơ chế hoạt động: Thành dầm rút gồm 2 tấm tôn chấn định hình lồng trượt vào nhau theo các rãnh xẻ hoặc ray dẫn hướng, cố định cao độ chính xác bằng hệ bu lông khóa hoặc chốt nêm.
Tính tiện dụng thực tế: Khi thi công dầm cao 35 cm, 40 cm, 50 cm hay 60 cm, thợ chỉ cần nới ốc, kéo trượt hai lá tôn đến đúng cao độ dầm trên bản vẽ rồi siết chặt lại. Thao tác chỉ mất chưa đầy 30 giây, loại bỏ hoàn toàn việc phải dùng cưa xẻ ván hay đóng ghép nhiều bản tôn chắp vá.
Có mấy dải điều chỉnh khác nhau?
-
Xưởng sản xuất sẵn 2 dải điều chỉnh tiêu chuẩn tại kho:
-
Cỡ tiêu chuẩn (Nhà phố, biệt thự, sàn căn hộ): Dải làm việc từ 300 mm – 600 mm (30 – 60 cm). Chiều dài mỗi thanh dầm rút tiêu chuẩn là 1.000 mm (1,0 m) hoặc 2.000 mm (2,0 m). Đây là cỡ bao phủ hơn 85% kết cấu dầm nhà dân dụng.
-
Cỡ lớn (Dầm chính nhịp lớn, nhà xưởng, tầng thương mại): Dải làm việc từ 500 mm – 900 mm (50 – 90 cm).
-
-
Gia công theo thiết kế riêng: Nhận gia công thành dầm rút cho dầm siêu sâu (từ 800 mm – 1.200 mm) có hàn bổ sung gân tăng cứng chống phình bụng chịu lực đầm dùi bê tông tươi.
Thành dầm rút khác thành dầm cố định thế nào? Loại cố định làm cho một chiều cao dầm duy nhất, rẻ hơn mỗi bộ nhưng phải mua nhiều bộ cho nhiều cỡ dầm. Loại rút điều chỉnh được nên một bộ phủ cả dải.
Tôn dày bao nhiêu?
-
Độ dày lá tôn mặt: Dày 1,8 mm – 2,0 mm (phôi thép tấm mạ kẽm hoặc mạ chì).
-
Tác dụng: Độ dày 2,0 mm đảm bảo bề mặt dầm phẳng lì, tuyệt đối không bị phình bụng, méo mó khi máy đầm dùi bê tông rung trực tiếp vào thành cốp pha.
-
-
Độ dày khung xương tăng cứng & rãnh trượt: Thép la (lập là) dày 3,5 mm – 4,0 mm, các tai móc và bu lông khóa làm từ thép chịu lực chống tuôn ren.
Cơ cấu rút bị kẹt thì xử lý thế nào? Vệ sinh sạch vữa trong khe trượt, tra dầu, thao tác qua lại nhẹ nhàng. Phòng bệnh tốt hơn: rửa ngay sau mỗi lần tháo, lúc vữa còn ẩm.
Có bản tôn đen không? Có, rẻ hơn 500 đồng mỗi kilôgam. Nhưng với mặt hàng có cơ cấu trượt thì chúng tôi khuyên bản mạ chì, vì gỉ làm kẹt cơ cấu.
Dùng lại được bao nhiêu lần?
Đạt từ 80 – 120+ lượt đổ bê tông (tương đương 5 – 8 năm sử dụng liên tục).
Lợi thế vượt trội hoàn toàn so với thành dầm cố định và ván ép:
Với ván ép phủ phim: Cứ mỗi tầng hoặc mỗi công trình đổi kích thước dầm (từ dầm 40 sang dầm 50), thợ phải cưa xẻ ván, chỉ quay vòng được 4 – 7 lần là nát vụn mép, phát sinh rác thải công trường.
Với thành dầm cố định bằng sắt: Nhà thầu phải mua và lưu kho đủ các cỡ (bản 30cm, 40cm, 50cm, 60cm riêng biệt), gây tồn ứ vốn và cồng kềnh xe tải vận chuyển.
Với thành dầm rút: Chỉ đầu tư 1 bộ duy nhất là dùng chung cho mọi kích cỡ dầm. Không bao giờ phải cưa cắt, không lo hao hụt vật tư. Bề mặt thép mạ kẽm láng dóc bê tông, sau khi dỡ chỉ cần xịt nước cọ rửa là sạch như mới.
Có xuất hoá đơn không? Có. Chúng tôi xuất đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng điện tử (VAT) hợp pháp, ghi rõ danh mục (Thành dầm rút điều chỉnh cốp pha / Cốp pha thép dầm sàn / Thiết bị xây dựng) theo đúng hợp đồng kinh tế và biên bản giao nhận thực tế tại kho xưởng. Giá niêm yết tại xưởng là giá chưa bao gồm thuế GTGT.
Lấy giá
16.700 đồng mỗi kilôgam. Cho chúng tôi biết các cỡ dầm và tổng chiều dài dầm từng cỡ — chúng tôi tính số bộ ít nhất phủ hết công trình của bạn.
0348 444 497 — gọi hoặc Zalo cùng số.
